Các mức thuế thu nhập cá nhân được áp dụng tại Việt Nam

September 28, 2016 Đăng trong Doanh nghiệp & thị trường, Tin tức

Xã hội ngày càng đi lên, mỗi cá nhân trong cộng đồng đều đang phát triển theo nhiều hướng để hoàn thiện bản thân cả về vật chất lẫn tinh thần. Nguồn thu nhập cá nhân đang dần phân hóa và tăng lên theo từng kỳ, đồng nghĩa với việc đó là thuế thu nhập mà mỗi người phải hoàn thành cho nhà nước cũng tăng lên và được phân bậc rõ ràng.

Vậy các mức thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào? Căn cứ vào đâu để phân mức? Có lẽ đó là những câu hỏi khiến nhiều người thắc mắc, nhất là trong thời kỳ đổi mới như hiện nay!

Có thể hiểu một cách tổng quan nhất thì Thuế thu nhập cá nhân là một khoản phí mà mỗi công dân Việt có khoản thu nhập ổn định ( tiền lương, tiền lãi từ hoạt động kinh doanh buôn bán,… ) phải nộp cho nhà nước sau khi khấu trừ đi những khoản phí được miễn thuế, khoản giảm trừ và được tính theo phần trăm (%). Nguồn thu nhập của bạn càng lớn thì mức thuế thu nhập cá nhân càng tăng.

Trước hết, mỗi người cần phải nắm rõ được công thức tính chung mới có thể đi vào từng trường hợp cụ thể được:

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN ) = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập cá nhân – Các khoản giảm trừ  – Các khoản được miễn thuế

cac-loai-thue-thu-nhap-ca-nhan

+ Tổng thu nhập:

  • Là khoản thu nhập của bạn hàng tháng, cộng với các khoản trợ phụ cấp ( phương tiện, ăn uống, điện thoại,…) mà công ty hay cơ quan chấp nhận chi trả cho bạn trong hợp đồng làm việc.

+ Các khoản giảm trừ

  • Giảm trừ gia cảnh: 9 triệu/ tháng.
  • Giảm trừ với người phụ thuộc ( như con cái chưa đủ tuổi vị thanh niên) : 3.6 triệu/ người/ tháng.
  • Đóng góp, làm từ thiện.
  • Khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể.

+ Các khoản được miễn thuế:

  • Trợ cấp ăn uống: Không vượt quá 680.000/ tháng.

Ví dụ như tiền ăn công ty hỗ trợ bạn là 600.000/ tháng thì bạn sẽ được miễn.

Nhưng tiền ăn công ty hỗ trợ là 900.000/ tháng thì bạn phải thêm vào thu nhập tính thuế 900.000 – 680.000 = 120.000/ tháng.

  • Trợ cấp trang phục:

Công ty/ cơ quan bạn chi trả bằng hiện vật sẽ được miễn.

Nhưng chi trả bằng tiền mặt thì không được vượt 5 triệu/ năm.

  • Khoản tiền tăng ca:

Giờ hành chính, bạn làm việc với mức lương 25.000/ giờ.

Nếu bạn làm tăng ca với mức 35.000/ giờ thì khoản 35.000 – 25.000 = 10.000 là khoản miến thuế.

Từ một số khoản giảm trừ, khoản miễn thuế như đã liệt kê bên trên. Kết hợp cùng công thức tổng quát cùng bảng các mức thuế thu nhập cá nhân dưới đây để có thể tính các mức thuế thu nhập cá nhân của mỗi người:

bang-tinh-thu-nhap-ca-nhan

Dựa vào thu nhập cá nhân từng người mà thuế thu nhập được phân định làm 7 mức khác nhau. Hãy thử lấy những con số bất kỳ làm ví dụ:

Bà X có mức lương nhận được hàng tháng là 120 triệu/ tháng. Bà nuôi 3 con (chưa đủ 18 tuổi ), đóng bảo hiểm y tế 8%, đóng bảo hiểm xã hội 3%, bảo hiểm thân thể 2% làm từ thiện cho trẻ em mồ côi 1 triệu/ tháng, tiền phụ cấp phương tiện đi lại 1 triệu/ tháng, tiền phụ cấp ăn trưa 1.5 triệu/ tháng.

  • Tổng thu nhập cá nhân của cô khi đó sẽ là: 122.5 triệu.
  • Tổng khoản thu nhập được khấu trừ là: 37.22 triệu.
  • Thu nhập tính thuế của bà X: 122.5 – 37.22 = 85,28 triệu đồng.
  • Như vậy, mức thu nhập của cô Thanh nằm ở bậc 7 và được tính:
    Thuế TNCN = 5 triệu x 5% + 5 triệu x 10% + 8 triệu x 15% + 14 triệu x 20% + 20 triệu x 25% + 28 triệu x 30% + 5.28 triệu x 35% = 19.998.000 đồng.

Vậy thuế thu nhập cá nhân mà bà X nộp cho nhà nước là 19.998 nghìn đồng.

Với những thông số, ví dụ cụ thể như vậy mong bài viết này cung cấp được cho các bạn phân thông tin hữu ích, cần thiết về các mức thuế thu nhập cá nhân. Chúc bạn thành công trong cuộc sống!

Các bài viết liên quan