Thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài ở Việt Nam

October 4, 2016 Đăng trong Tin tức

1. Các trường hợp người nước ngoài phải nộp thuế TNCN tại Việt Nam:

Trước khi xác định thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài, chúng ta cần phải xác định tình trạng cư trú của đối tượng đó ( cư trú hoặc không cư trú) ,do việc tính thuế cho mỗi loại đối tượng khác nhau thì cũng khác nhau.

2. Xác định tình trạng cư trú:

a) Người nước ngoài tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú khi thỏa mãn những điều kiện sau đây:

– Sự hiện diện của người nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam không dưới 183 ngày theo năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên người nước ngoài đó đến Việt Nam.
– Người nước ngoài đó không có nơi cư trú thường xuyên tại Việt Nam, không thuê nhà ở tại Việt Nam hoặc không có nơi ở được đăng ký cư trú theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam về cư trú.

b) Người nước ngoài tại Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú khi thỏa mãn những điều kiện sau:

– Trường hợp người nước ngoài có mặt trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính theo dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam nhưng không có nơi thường trú tại Việt Nam theo 1 trong 2 trường hợp sau:

+ Có nơi cư trú đăng ký theo đúng quy định của pháp luật về cư trú ( nơi cư trú được ghi trong thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú do các cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ công an cấp).
+ Thuê nhà để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nơi cư trú, với thời hạn hợp đồng thuê nhà không dưới 90 ngày trong năm tính thuế TNCN.

3. Những khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

+ Cá nhân người nước ngoài tư vấn cho một dự án tại Việt Nam thì đó được coi là khoản thu nhập phát sinh từ Việt Nam.
+ Chuyên gia kỹ thuật được công ty mẹ cử sang để tư vấn quản lý hoặc hỗ trợ về kỹ thuật cho công ty con tại Việt Nam thì khoản thu nhập cho công việc đó là thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
+ Thu nhập phát sinh từ việc cho vay lãi tại Việt Nam.
+ Thu nhập phát sinh từ việc đầu tư chứng khoán hoặc chuyển nhượng quyền thương mại tại Việt Nam.
+ Thu nhập phát sinh từ bán bản quyền hoặc nhượng quyền thương mại tại Việt Nam.

4. Việc đăng ký mã số thuế:

Để một cá nhân nước ngoài có thể thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam thì trước tiên cá nhân đó cần đăng ký mã số thuế cá nhân. Có 2 cách để đăng ký mã số thuế cá nhân: một là đăng ký trực tuyến, hai là nộp hồ sơ tới cơ quan quản lý thuế tại nơi làm việc hoặc cư trú.

Cá nhân đó sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế để sử dụng cho nghĩa vụ thuế của cá nhân đó tại Việt Nam trong vòng 5 ngày từ lúc hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân của người đó hợp lệ.

Cá nhân đó có trách nhiệm phải báo ngay cho cơ quan quản lý thuế về những thay đổi về thông tin trong đăng ký mã số thuế cá nhân của mình nếu có.

5. Kê khai thuế:

Việc thực hiện kê khai thuế cần xác định được đó là thu nhập không thường xuyên hay thu nhập từ tiền công, tiền lương, từ kinh doanh.

Thu nhập không thường xuyên bao gồm:

+ Thu nhập từ các khoản vốn đầu tư.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
+ Thu nhập từ bản quyền hoặc trúng thưởng
+ Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
+ Thu nhập từ thừa kế
+ Thu nhập từ quà tặng

6. Thuế suất:

– Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên.

thue-suat-thu-nhap-khong-thuong-xuyen

-Thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh.

thue-suat-thu-nhap-tu-tien-luong

7. Thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh:

Tổng cục thuế đã ban hành ra một số công văn hướng dẫn và thông tư về thuế TNCN của người nước ngoài ở Việt Nam. Nếu cá nhân người nước ngoài cung cấp dịch vụ như đã đăng ký kinh doanh của họ thì thu nhập họ nhận được sẽ được coi là thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Nếu không có những giấy tờ để chứng minh thì thu nhập đó sẽ phải nộp thuế theo quy định về tiền lương, tiền công.

8. Thời điểm quyết toán thuế:

Năm tính thuế là năm dương lịch, việc quyết toán thuế sẽ được thực hiện vào cuối năm.

+ Trong năm đầu tiên cư trú tại Việt Nam, cá nhân người nước ngoài cư trú từ 183 ngày trở lên thì phải quyết toán cho toàn bộ năm dương lịch đó ( kể quả lúc trước khi đến Việt Nam và phần nộp thuế ở nước ngoài tương ứng với thời gian chưa đến Việt Nam sẽ được khấu trừ).
+ Trong năm đầu tiên cư trú tại Việt Nam,cá nhân người nước ngoài ở tại Việt Nam không quá 183 ngày thì năm tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục.
+ Trong những năm tiếp theo, nếu cá nhân đó trở thành đối tượng cư trú thì năm tính thuế tiếp theo sẽ là năm dương lịch ( quyết toán cuối năm).
+ Cá nhân rời Việt Nam trong năm: Năm tính thuế cuối cùng sẽ được tính tới tháng mà cá nhân người nước ngoài rời khỏi Việt Nam.

9. Điều cần làm trước khi rời Việt Nam:

Trước khi cá nhân người nước ngoài rời khỏi Việt Nam thì cá nhân đó phải quyết toán nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của mình. Theo quy định, nếu cá nhân người nước ngoài không hoàn thành đầy đủ các thủ tục thuế nêu trên thì cá nhân đó sẽ gặp khó khăn trong quá trình xuất cảnh.

 

Các bài viết liên quan