Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất: Doanh nghiệp cần biết gì?

Bài viết cập nhật chi tiết nhất về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, bao gồm:

 

  • Đối tượng nộp thuế: Ai phải nộp thuế TNDN?
  • Thu nhập tính thuế: Cách xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Thuế suất: Mức thuế TNDN hiện hành và trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi.
  • Kỳ tính thuế & phương pháp tính thuế: Cách tính thuế TNDN theo kỳ và phương pháp áp dụng.
  • Nộp thuế: Hướng dẫn nộp thuế TNDN đúng hạn.
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế: Trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế TNDN.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Quy định về kê khai, nộp thuế và xử lý vi phạm.
 

1. Khái quát về Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp hiện hành

a) Nguồn gốc

  • Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp hiện hành có tên gọi đầy đủ là Luật số 22/2008/QH12 về Thuế thu nhập doanh nghiệp, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008 tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XII.
  • Luật này được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy những điểm mạnh của Luật Thuế lợi tức trước đó, đồng thời bổ sung nhiều quy định mới phù hợp với thực tiễn kinh tế – xã hội của đất nước trong giai đoạn mới.

b) Hiệu lực thi hành

  • Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 2009.
  • Luật này đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 32/2013/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2013 và một số văn bản khác.
  • Hiện nay, Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2008 đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần và đang được áp dụng là Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH ngày 12 tháng 12 năm 2023.

c) Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp hiện hành đóng vai trò quan trọng trong việc

  • Góp phần điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
  • Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho các doanh nghiệp.
  • Góp phần tăng cường quản lý nhà nước về thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Nội dung chính của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp hiện hành

a) Đối tượng nộp thuế

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam:
    • Công ty cổ phần
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn
    • Doanh nghiệp tư nhân
    • Hợp tác xã
    • Doanh nghiệp nhà nước
    • Doanh nghiệp khác được pháp luật quy định

Doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh hợp pháp và hoạt động đúng ngành nghề kinh doanh được đăng ký.

  • Doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam:
    • Doanh nghiệp nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam.
    • Doanh nghiệp nước ngoài ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp Việt Nam và thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
    • Doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

b) Thu nhập tính thuế

Doanh thu sau khi trừ đi các khoản chi được phép trừ theo quy định của Luật.

Cụ thể:

  • Doanh thu: Bao gồm tất cả các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Các khoản chi được phép trừ: Bao gồm các khoản chi thực tế và hợp lý liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Thuế suất

  • Mức thuế suất 20%: Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 và Điều 13 của Luật.
  • Mức thuế suất từ 32% đến 50%: Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm theo quy định tại Điều 11 Luật. Mức thuế suất cụ thể được xác định căn cứ vào từng dự án, từng cơ sở kinh doanh và được Bộ Tài chính quy định.
  • Mức thuế suất từ 25% đến 50%: Áp dụng đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 12 Luật.

d) Kỳ tính thuế

  • Kỳ tính thuế là 12 tháng (từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 dương lịch) đối với các doanh nghiệp có năm tài chính trùng với năm dương lịch.
  • Doanh nghiệp có thể tự chọn áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định.
  • Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch là 12 tháng, bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng 1 năm tài chính đến ngày cuối cùng của tháng 12 năm tài chính.

e) Phương pháp tính thuế

Công thức tính thuế TNDN: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế: Là tổng doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản chi được phép trừ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thuế suất: Là mức thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp, được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

f) Nộp thuế 

  • Thời hạn kê khai, nộp thuế TNDN:
    • Theo kỳ tính thuế: Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế TNDN theo từng kỳ tính thuế.
    • Theo tháng: Doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đạt hoặc vượt 200 tỷ đồng trong một năm tài chính phải kê khai, nộp thuế TNDN theo tháng.
    • Trường hợp đặc biệt: Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp tạm ứng, nộp bổ sung, quyết toán thuế.
  • Hồ sơ kê khai, nộp thuế TNDN:
    • Tờ khai thuế TNDN theo mẫu quy định.
    • Các chứng từ, hóa đơn, sổ sách, tài liệu liên quan đến việc xác định doanh thu, chi phí, thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp.
  • Thủ tục kê khai, nộp thuế TNDN:
    • Doanh nghiệp kê khai thuế TNDN trên tờ khai theo mẫu quy định và nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp qua mạng.
    • Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo kỳ tính thuế hoặc theo tháng.
    • Doanh nghiệp nộp thuế TNDN tạm ứng, nộp bổ sung, quyết toán thuế theo quy định.
  • Quy định về phạt vi phạm nộp thuế TNDN: Doanh nghiệp khai sai, thiếu số liệu, thông tin dẫn đến việc nộp thiếu thuế hoặc chậm nộp thuế sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

g) Các khoản thu nhập được miễn thuế

  • Khoản thu nhập từ hoạt động chuyển đổi, giải thể, phá sản
  • Khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư, tài trợ
  • Khoản thu nhập từ hoạt động khác:
    • Thu nhập từ hoạt động bảo hiểm
    • Thu nhập từ hoạt động xuất khẩu phần mềm
    • Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ
    • Thu nhập từ hoạt động khoa học, công nghệ
    • Thu nhập từ hoạt động giáo dục, đào tạo
    • Thu nhập từ hoạt động y tế

h) Trách nhiệm của doanh nghiệp

  • Kê khai thuế TNDN đúng hạn, đầy đủ và chính xác
  • Nộp thuế TNDN đúng hạn
  • Giữ gìn sổ sách kế toán thuế
  • Hợp tác với cơ quan thuế
  • Chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật thuế bao gồm phạt tiền, truy thu thuế, truy thu thuế chậm nộp, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính,…
Tin tức & Dự án nổi bật
dai-ly-thue-tpm-dich-vu-thue-ke-toan