Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022

Thuế suất thu nhập doanh nghiệp năm 2022

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp. Đặc biệt, từ năm 2021, đã có nhiều sự thay đổi trong chính sách thuế. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về thuế TNDN và hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (Profit tax) là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm: Thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, hoặc dịch vụ, các thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC, hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Các doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
  • Các doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
  • Các tổ chức thành lập theo Luật hợp tác xã
  • Đơn vị sự nghiệp thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

Hướng dẫn tính thuế TNDN

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chính

Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế TNDN được xác định dựa trên các công thức dưới đây:

Thuế TNDN phải nộp=(Thu nhập tính thuếPhần trích lập quỹ KH&CN (nếu có))xThuế suất thuế TNDN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuế(Thu nhập được miễn thuế+Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
Thu nhập chịu thuế=Doanh thuChi phí được trừ+Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác

Do đó, công thức rút gọn của 3 công thức ở trên được trình bày như ở dưới đây:

Thuế TNDN phải nộp=(Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD chínhThu nhập được miễn thuếLỗ được kết chuyển theo quy địnhPhần trích lập quỹ KH&CN (nếu có))xThuế suất thuế TNDN

Lưu ý:

  • Các yếu tố sử dụng trong công thức ở trên đang trong giả định đã thỏa mãn các điều kiện, quy định của thuế TNDN thay vì các quy định của kế toán.
  • Chính vì có sự khác nhau giữa số liệu kế toán và số liệu thực hiện theo các quy định về thuế nên trên tờ khai thuế TNDN, phần thuế TNDN được xác định dựa trên cơ sở lợi nhuận kế toán (theo quy định kế toán) kết hợp với các điều chỉnh chênh lệch tăng giảm do khác biệt giữa quy định kế toán và thuế.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD chính=Doanh thu để tính thu nhập chịu thuếCác chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo nguyên tắc như sau:

  • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
  • Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
  • Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

Các ví dụ cho nguyên tắc trên được trình bày trong Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.

Các chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu:

  • Không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC, và
  • Đáp ứng các điều kiện sau:
  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.

Các loại thu nhập được miễn thuế TNDN

Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm nhiều loại thu nhập, ví dụ:

  • Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản;
  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • V.v.

(Xem chi tiết các khoản thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế tại Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).

Các trường hợp đặc biệt

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%;

Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

Đại Lý Thuế TPM cung cấp các giải pháp chuyên sâu về Thuế – kế toán với các dịch vụ chính như Đại lý thuếRà soát sổ sách kế toánQuyết toán Thuế TNCN,… uy tín, chuyên nghiệp với mức giá hợp lý.

Hãy liên hệ ngay với Đại Lý Thuế TPM chúng tôi thông qua Hotline: 090 298 1080 hoặc địa chỉ email: info@tpm.com.vn để được tư vấn

Leave A Comment