Có Việc Làm Khi Đang Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp - Người Lao Động Cần Làm Gì Để Tránh Rủi Ro

CÓ VIỆC LÀM KHI ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN LÀM GÌ ĐỂ TRÁNH RỦI RO

Khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có việc làm, người lao động cần nhanh chóng thông báo cho Trung tâm Dịch vụ việc làm trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu công việc mới. Đồng thời, người lao động phải nộp hồ sơ chấm dứt hưởng trợ cấp để tránh vi phạm quy định. 

Nếu đã nhận tiền trợ cấp của tháng sau ngày có việc làm, người lao động cần hoàn trả số tiền hưởng sai. Việc không khai báo có thể dẫn đến truy thu, phạt hành chính hoặc xử lý pháp lý. Do đó, tuân thủ đúng thủ tục giúp đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý.

Trợ Cấp Thất Nghiệp Là Gì?

Trợ cấp thất nghiệp (TCTN) là chế độ hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho người lao động (NLĐ) khi mất việc, giúp họ ổn định cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới. Tuy nhiên, khi NLĐ đang hưởng TCTN mà có việc làm, họ cần tuân thủ quy định để tránh vi phạm pháp luật và các vấn đề phát sinh liên quan.

 Quy Định Về Việc Làm Khi Đang Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp

Theo Luật Việc làm 2013 và Nghị định 61/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2020, Người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã có việc làm, bao gồm:
    • Ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên.
    • Bắt đầu làm việc theo hình thức tự kinh doanh có thu nhập ổn định (Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp)
  • Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định. 
  • Và một số trường hợp khác như hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp, hưởng lương hưu hàng tháng, ra nước ngoài để định cư…. 

Cách Xử Lý Khi Có Việc Làm Trong Thời Gian Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp

Bước 1: Thông báo ngay Cho Trung tâm Dịch vụ việc làm

NLĐ có việc làm mới cần thông báo cho Trung tâm Dịch vụ việc làm (TTDVVL) nơi đang nhận trợ cấp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu ký kết hợp đồng lao động.

Bước 2: Nộp hồ sơ chấm dứt hưởng trợ cấp

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu của Trung tâm dịch vụ việc làm).
  • Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng (nếu có).
  • Các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của từng địa phương.

Bước 3: Hoàn thành nghĩa vụ đối với BHXH

  • Nếu Người lao động đã nhận tiền trợ cấp của tháng sau ngày có việc làm, họ phải hoàn trả số tiền hưởng sai quy định.
  • Tránh bị xử phạt hành chính hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan.

Rủi Ro Khi Không Khai Báo Việc Làm Mới

Nếu NLĐ không khai báo hoặc cố tình tiếp tục nhận TCTN dù đã có việc làm, họ có thể đối mặt với:

  • Truy thu số tiền hưởng sai quy định.
  • Phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng theo Nghị định Số 12/2022/NĐ-CP.
  • Không được bảo lưu quá trình Bảo hiểm thất nghiệp do hưởng sai quy định.

Những Điều Cần Lưu Ý

  • NLĐ chưa ký hợp đồng chính thức hoặc đang thử việc vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Nếu bị mất việc trong thời gian thử việc, NLĐ có thể tiếp tục nhận TCTN mà không cần nộp lại hồ sơ từ đầu.
  • Khi có việc làm chính thức, Công ty sẽ tham gia đóng BHXH và Người lao động cần báo ngay với Trung tâm dịch vụ việc làm về việc đã có việc làm theo quy định. 

Kết Luận

Việc có việc làm khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là điều đáng mừng, nhưng người lao động cần thực hiện đúng thủ tục khai báo để tránh các rủi ro pháp lý.

Chủ động thông báo với cơ quan chức năng không chỉ giúp người lao động tuân thủ quy định mà còn bảo vệ quyền lợi về sau.

Trường hợp Quý khách có nhu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ hotline 028 3505 1800 hoặc kết nối trực tiếp với chuyên viên TPM để được hỗ trợ. 

Đỗ Thị Thu Quỳnh

Chuyên viên cao cấp Bộ phận BHXH- Tiền lương | quynh.do@tpm.com.vn 

Nguồn tham khảo: 

Luật việc làm số 38/2013 ngày 16/11/2013 

Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/03/2015

Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/05/2020