hinh anh 20

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài trong ngành "Kinh doanh dịch vụ Logistics"

Cơ sở pháp lý:

 

Điều ước quốc tế, Hiệp định thương mại tự do:

 

  • Biểu cam kết WTO 
  • Các điều ước quốc tế Việt Nam đã ký kết trong Hiệp định thương mại tư do (FTA) 
  • Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ (AFAS)
  • Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)
  • Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)
  • Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA)
  • Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

Pháp luật Việt Nam:

 

  • Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics
  • Nghị định 37/2017/NĐ-CP ngày 4/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển
  • Nghị định 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải
  • Nghị định 144/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định về vận tải đa phương thức
  • Nghị định 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức
 

1. Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (một phần CPC 7411) thuộc Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải

Điều kiện đầu tư

Quy định tại các Hiệp định và pháp luật Việt Nam:

  • Hình thức đầu tư: Liên doanh
  • Tỷ lệ sở hữu vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: Không quá 50%

VJEPA, VKFTA, EVFTA bổ sung thêm quy định: Có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ công hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này.

2. Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan)

Điều kiện đầu tư

Quy định tại các Hiệp định:

  • Hình thức đầu tư: Liên doanh
  • Tỷ lệ sở hữu vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: Không hạn chế

Pháp luật Việt Nam:

Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển

  • Hình thức đầu tư: Thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
  • Điều kiện: có vốn góp của nhà đầu tư trong nước

Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

3. Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải (Một phần CPC 749)

Điều kiện đầu tư:

Quy định tại các Hiệp định và pháp luật Việt Nam:

  • Hình thức đầu tư: Liên doanh
  • Tỷ lệ sở hữu vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: Không hạn chế

Riêng AFAS, EVFTA: Không hạn chế

4. Dịch vụ vận tải đa phương thức

Điều kiện đầu tư:

Pháp luật Việt Nam

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật (SDR là đơn vị tiền tệ quốc tế do Quỹ Tiền tệ Quốc tế phát hành)
  • Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    • Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp;
    • Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.

Nguồn tham khảo:

  • Luật đầu tư 2020
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
  • https://ipcs.mpi.gov.vn/dieu-kien-tiep-can-thi-truong-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-trong-nganh-kinh-doanh-dich-vu-logistics/
  • https://vietnaminvest.gov.vn