1. Cơ sở pháp lý áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và được áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025, nguyên tắc và đối tượng áp dụng ưu đãi thuế được quy định tại Điều 12 của luật.
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế theo ngành, nghề và địa bàn ưu đãi quy định rõ ràng trong luật. Trường hợp có nhiều ưu đãi cùng áp dụng cho một khoản thu nhập, doanh nghiệp có quyền lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi nếu hoạt động đúng ngành, nghề hoặc địa bàn được ưu đãi theo luật.
- Ưu đãi thuế được thực hiện theo các mức quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này.
- Nếu luật khác có quy định khác với Luật này thì áp dụng theo Luật số 67/2025/QH15, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết của Quốc hội về cơ chế đặc thù.
3. Các ngành, nghề được ưu đãi thuế TNDN
Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, nghề dưới đây được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
a. Công nghệ cao & công nghệ số
- Ứng dụng và ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
- Sản xuất phần mềm, an toàn thông tin mạng, thiết bị điện tử, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI.
b. Công nghiệp hỗ trợ
- Sản phẩm cho công nghệ cao, dệt may, da giày, điện tử, ô tô, cơ khí chế tạo (chưa sản xuất được trong nước hoặc cần đạt chuẩn EU).
c. Năng lượng & môi trường
- Năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, tiêu hủy chất thải.
- Sản phẩm công nghiệp hóa chất, cơ khí trọng điểm.
d. Cơ sở hạ tầng
- Đầu tư phát triển nhà máy nước, điện, giao thông, cảng biển, sân bay.
e. Doanh nghiệp đặc biệt
- Doanh nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, khoa học & công nghệ.
f. Dự án quy mô lớn
- Dự án sản xuất có vốn đầu tư ≥ 12.000 tỷ đồng, giải ngân trong 5 năm, sử dụng công nghệ tiên tiến.
g. Lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp
- Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, bảo quản nông sản; nuôi trồng thủy sản; sản xuất muối.
h. Sản xuất thiết bị chuyên dụng
- Thép cao cấp, máy nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, thiết bị tiết kiệm năng lượng.
i. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
j. Tài chính vi mô và hợp tác xã
- Quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã, hợp tác xã trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp.
k. Xã hội hóa và các ngành đặc thù
- Giáo dục, y tế, thể thao, môi trường, giám định tư pháp.
- Xuất bản và báo chí.
4. Các địa bàn được áp dụng ưu đãi thuế
Ưu đãi thuế được áp dụng tại các khu vực:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
- Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
- Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung
Danh mục địa bàn cụ thể do Chính phủ quy định.
5. Trường hợp đặc biệt được hưởng ưu đãi
Chính phủ sẽ quy định chi tiết về việc áp dụng ưu đãi trong các trường hợp:
- Áp dụng ưu đãi theo địa bàn đầu tư.
- Doanh nghiệp hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
- Doanh nghiệp có doanh thu hoặc thu nhập dưới 12 tháng trong kỳ tính thuế đầu tiên.
6. Kế thừa ưu đãi trong trường hợp tái cơ cấu doanh nghiệp
Doanh nghiệp được thành lập từ hoạt động:
- Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc loại hình
- Sẽ kế thừa quyền hưởng ưu đãi thuế và cả khoản lỗ chưa kết chuyển nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện.
Kết luận
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định rõ ràng, minh bạch về đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN, tạo điều kiện khuyến khích đầu tư, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững. Doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin để tối ưu nghĩa vụ thuế và tận dụng tốt các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.