hinh anh 18

Giải Pháp Kê Khai Thuế Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp Nhập Khẩu Nông Sản

Việc kinh doanh nhập khẩu nông sản như lúa mì đang ngày càng trở nên phổ biến với các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến loại hình kinh doanh này. Câu hỏi Đại lý thuế TPM thường gặp là: “Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu lúa mì và sau đó bán cho các doanh nghiệp sản xuất mì sợi và hộ kinh doanh khác thì doanh nghiệp cần kê khai thuế GTGT và TNDN như thế nào?”
 

1. Khai Thuế GTGT Đối Với Hàng Nông Sản Nhập Khẩu

Về thuế GTGT đầu vào

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác…”

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu lúa mì – đồng thời đây là sản phẩm chưa qua chế biến hoặc chỉ qua các bước sơ chế thông thường như làm sạch, sấy khô, bóc vỏ – thì hạt điều thô này sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Nhờ quy định này, doanh nghiệp sẽ không phải tính thuế và nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, giúp giảm bớt chi phí và tăng tính cạnh tranh.

Về thuế GTGT đầu ra:

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định như sau:

Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Căn cứ hướng dẫn trên, doanh nghiệp nhập khẩu lúa mì, sau đó bán lúa mì cho một công ty sản xuất mì sợi thì không cần kê khai thuế GTGT.

Nhưng khi doanh nghiệp bán cho một hộ kinh doanh nhỏ lẻ, cần phải kê khai và nộp thuế với mức thuế suất 5% GTGT.

Hướng dẫn về tờ khai thuế GTGT:

Doanh nghiệp nhập khẩu lúa mì và sau đó bán cho các doanh nghiệp sản xuất mì sợi và hộ kinh doanh khác thì NNT không kê khai riêng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến nông sản mà thực hiện khai chung trên các tờ khai GTGT, cụ thể:

Về tờ khai thuế GTGT: Doanh nghiệp đang áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ thực hiện kê khai theo Tờ khai mẫu số 01/GTGT ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Theo đó:

+ Đối với số thuế GTGT mua vào của HHDV nhập khẩu, người nộp thuế kê khai các chỉ tiêu [23a], [24a] là các chỉ tiêu liên quan đến HHDV nhập khẩu;

+ Đối với số thuế bán ra của HHDV nhập khẩu, người nộp thuế kê khai các chỉ tiêu [30], [31] hoặc [32a] tùy thuộc vào từng đối tượng mua hàng hóa theo quy định của pháp luật.

hinh

Hình ảnh: tờ khai 01/GTGT (Thông tư 80)

2. Khai Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN)

– Về thuế TNDN: Tùy theo phương pháp kê khai thuế đã đăng ký với cơ quan thuế:

+  Nếu người nộp thuế kê khai theo phương pháp Doanh thu – Chi phí: áp dụng Mẫu số 03/TNDN ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC

+  Hoặc phương pháp tỷ lệ trực tiếp trên doanh thu: áp dụng Mẫu số 04/TNDN ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Vân Lê