e invoice 1

Hóa đơn điện tử: Động lực thúc đẩy chuyển đổi số

Việc triển khai hóa đơn điện tử (HĐĐT) tại Việt Nam từ năm 2021 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quá trình chuyển đổi số của nền kinh tế. Với những ưu điểm vượt trội so với hóa đơn truyền thống, HĐĐT không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số.
 

1. Hóa đơn điện tử là gì?

Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được tạo lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương thức điện tử. So với hóa đơn giấy, hóa đơn điện tử có nhiều ưu điểm vượt trội như:  

  • Tiết kiệm chi phí: Giảm chi phí in ấn, lưu trữ, vận chuyển.
  • Nâng cao hiệu quả: Tự động hóa các quy trình, rút ngắn thời gian xử lý.
  • Minh bạch: Dễ dàng truy xuất, kiểm tra thông tin.

Hiện nay hóa đơn điện tử được tạo lập, truyền nhận, lưu trữ theo chuẩn định dạng dữ liệu chung, hóa đơn có mã của cơ quan thuế được người nộp thuế lập và gửi đến cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử theo thời gian thực; hóa đơn không có mã của cơ quan thuế được người nộp thuế gửi đến cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử ngay trong ngày. Tính từ thời điểm triển khai HĐĐT đến hết ngày 12/8/2024, cơ quan thuế đã tiếp nhận và cấp mã hóa đơn thành công cho khoảng 8,803 tỷ hóa đơn điện tử. Đến nay, toàn quốc đã có 78.696 cơ sở kinh doanh đã đăng ký sử dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền, số lượng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền là hơn 741,6 triệu hóa đơn.

2. Những lợi ích vượt trội của hóa đơn điện tử

a) Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

  • Tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng từ đó giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi
  • Giảm thủ tục hành chính liên quan tới hóa đơn
  • Giảm chi phí liên quan tới việc gửi, bảo quản, lưu trữ hóa đơn 
  • Giảm rủi ro về việc mất hóa đơn.

b) Đối với tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ

  • Dễ dàng tra cứu và đối chiếu được hóa đơn điện tử do người bán cung cấp.
  • Giảm chi phí hơn so với sử dụng hóa đơn giấy (giảm chi phí giấy in, mực in, vận chuyển, lưu trữ hóa đơn, không cần không gian lưu trữ hóa đơn,…).
  • Giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế.
  • Khắc phục rủi ro làm mất, hỏng, cháy khi sử dụng hóa đơn giấy.
  • Tạo sự yên tâm cho người mua hàng hóa, dịch vụ.

c) Đối với cơ quan thuế

  • Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; kết hợp các thông tin quản lý thuế khác để xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ về NNT đáp ứng yêu cầu phân tích thông tin phục vụ điều hành, dự báo, hỗ trợ NNT tuân thủ luật về thuế và quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
  • Góp phần thay đổi phương thức quản lý trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến các quy trình nghiệp vụ theo hướng xử lý, kiểm soát dữ liệu tự động giúp cơ quan thuế sử dụng hiệu quả nguồn lực, chi phí,…
  • Góp phần ngăn chặn hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích; góp phần ngăn chặn các hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn.

d) Đối với xã hội

  • Góp phần chuyển đổi cách thức phục vụ người dân, phương thức quản lý, tổ chức thực hiện của cơ quan thuế theo hướng tự động nhằm cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi, giảm chi phí, tăng năng suất hoạt động của doanh nghiệp.
  • Việc thực hiện đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ của các tổ chức, cá nhân giúp tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân nộp thuế, từ đó giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi.
  • Đẩy mạnh sự phát triển thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới.
  • Triển khai hóa đơn điện tử là một trong các nội dung quan trọng nhằm thúc đẩy trong chuyển đổi số tại các doanh nghiệp, chuyển đổi số đối với cơ quan tài chính cũng như trong các cơ quan nhà nước khác.
  • Mang nhiều lợi ích chung cho xã hội như: tiết kiệm chi phí, tài nguyên, nguồn lực và bảo vệ môi trường.