hinh anh 21

Kê khai, nộp thuế đối với tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân/hộ kinh doanh

Trong bối cảnh ngày càng nhiều tổ chức và cá nhân/hộ kinh doanh thực hiện hợp tác, đặc biệt là trên các sàn thương mại điện tử và chia sẻ lợi nhuận, việc nắm vững quy định pháp luật về kê khai và nộp thuế là rất quan trọng. Nhiều cá nhân và hộ kinh doanh hiện đang thắc mắc về nghĩa vụ thuế của mình trong các tình huống hợp tác này. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về quy định này dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành và công văn của Tổng cục Thuế.
 

1. Quy định pháp luật

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14: Tại Điều 51 Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP: Tại điểm c khoản 5 Điều 7, nghị định quy định chi tiết về việc khai thuế, nộp thuế đối với trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân.
  • Thông tư số 40/2021/TT-BTC: Quy định tại Điều 2 về đối tượng áp dụng, và tại khoản 10 Điều 3 về “Tổ chức hợp tác với kinh doanh”. Đồng thời, các Điều 8, 10 và 16 hướng dẫn về phương pháp tính thuế, căn cứ tính thuế, hồ sơ khai thuế, nơi nộp hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ.

2. Quy định về kê khai thuế

Hướng dẫn theo Thông tư 40/2021/TT-BTC:

  • Quy định áp dụng: Theo Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là đối tượng áp dụng của thông tư này. Công ty cần căn cứ vào quy định này để áp dụng các hướng dẫn của Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Phương pháp kê khai theo Hợp đồng hợp tác: Công ty có trách nhiệm kê khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân hoặc hộ kinh doanh hợp tác.

Cơ sở pháp lý:

Căn cứ Điều 8, Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC và Tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về trực tiếp khai thuế có quy định như sau:

“ c) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh. Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.

Khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế “5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.”

Tổng kết từ quy định:

  • Phương pháp kê khai theo Hợp đồng hợp tác
    • Thông tư 40/2021/TT-BTC: Theo Điều 8 và Điều 16, công ty phải kê khai thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho toàn bộ doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh.
    • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP: Tại điểm c khoản 5 Điều 7, quy định rõ rằng tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân phải kê khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân hoặc hộ kinh doanh.
    • Trường hợp tổ chức hợp tác với cá nhân/hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, nếu cá nhân/hộ kinh doanh có ngành nghề hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh, thì tổ chức và cá nhân phải thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả hợp tác theo quy định.
  • Thuế suất: Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC, tỷ lệ thuế tính trên doanh thu bao gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN được áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.
  • Thời hạn kê khai và nộp thuế: Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, công ty sẽ kê khai thuế theo tháng/theo quý. (Trừ trường hợp khoản 5 Điều 51 Luật quản lý thuế 2019)
  • Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Cơ quan thuế quản lý công ty (Trừ trường hợp khoản 5 Điều 51 Luật quản lý thuế 2019)

3. Công văn tham khảo

Công văn số 1805/TCT-DNL ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Tổng cục Thuế hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, đặc biệt nhấn mạnh các quy định tại Điều 8, Điều 10 và Điều 16 của Thông tư số 40/2021/TT-BTC.

Căn cứ quy định và văn bản trên:

Tại Điều 8, Điều 10 và Điều 16 Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân; căn cứ tính thuế; quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân thì công ty có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thuế thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

Trường hợp công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với công ty thì công ty và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.

Phương pháp tính thuế, căn cứ tính thuế, hồ sơ khai thuế, nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10 và Điều 16 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính

Kết luận

Việc thực hiện đúng các quy định về kê khai và nộp thuế trong các trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân/hộ kinh doanh là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro pháp lý. Công ty cần chú trọng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

Hy vọng rằng các hướng dẫn trên sẽ giúp các cá nhân và tổ chức thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình. Trong trường hợp Quý khách hàng còn những thắc mắc liên quan, vui lòng liên hệ với TPM qua Website: tpm.com.vn hoặc Hotline 028 3505 1800 để được hỗ trợ nhanh nhất.