Trong bối cảnh ngày càng nhiều tổ chức và cá nhân/hộ kinh doanh thực hiện hợp tác, đặc biệt là trên các sàn thương mại điện tử và chia sẻ lợi nhuận, việc nắm vững quy định pháp luật về kê khai và nộp thuế là rất quan trọng. Nhiều cá nhân và hộ kinh doanh hiện đang thắc mắc về nghĩa vụ thuế của mình trong các tình huống hợp tác này. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về quy định này dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành và công văn của Tổng cục Thuế.
Hướng dẫn theo Thông tư 40/2021/TT-BTC:
Cơ sở pháp lý:
Căn cứ Điều 8, Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC và Tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về trực tiếp khai thuế có quy định như sau:
“ c) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh. Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.
Khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế “5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.”
Tổng kết từ quy định:
Công văn số 1805/TCT-DNL ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Tổng cục Thuế hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, đặc biệt nhấn mạnh các quy định tại Điều 8, Điều 10 và Điều 16 của Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Căn cứ quy định và văn bản trên:
Tại Điều 8, Điều 10 và Điều 16 Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân; căn cứ tính thuế; quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân thì công ty có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thuế thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh.
Trường hợp công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với công ty thì công ty và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.
Phương pháp tính thuế, căn cứ tính thuế, hồ sơ khai thuế, nơi nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10 và Điều 16 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính
Kết luận
Việc thực hiện đúng các quy định về kê khai và nộp thuế trong các trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân/hộ kinh doanh là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro pháp lý. Công ty cần chú trọng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
Hy vọng rằng các hướng dẫn trên sẽ giúp các cá nhân và tổ chức thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình. Trong trường hợp Quý khách hàng còn những thắc mắc liên quan, vui lòng liên hệ với TPM qua Website: tpm.com.vn hoặc Hotline 028 3505 1800 để được hỗ trợ nhanh nhất.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN & ĐẠI LÝ THUẾ TPM
Mã số thuế: 0312787706
Địa chỉ: 102 Phùng Văn Cung, Phường Cầu Kiệu, TP Hồ Chí Minh
Email: htdn@tpm.com.vn
Hotline: +84 28 3505 1800