hinh anh 2

Lưu ý về vốn đầu tư khi người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

“Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”. Có thể nói, vốn đầu tư là toàn bộ chi phí mà nhà đầu tư sẽ bỏ ra để tiến hành thực hiện các hoạt động đầu tư. Tổng nguồn vốn đầu tư của dự án bao gồm các khoản như: Vốn chủ sở hữu, vốn vay các tổ chức tín dụng, nguồn vốn được huy động khác từ các cá nhân, tổ chức. Nhà đầu tư cần đảm bảo rằng mọi nguồn vốn đều hợp pháp và tuân thủ các quy định hiện hành.
 

1. Vốn đầu tư

“Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”. Có thể nói, vốn đầu tư là toàn bộ chi phí mà nhà đầu tư sẽ bỏ ra để tiến hành thực hiện các hoạt động đầu tư. Tổng nguồn vốn đầu tư của dự án bao gồm các khoản như: Vốn chủ sở hữu, vốn vay các tổ chức tín dụng, nguồn vốn được huy động khác từ các cá nhân, tổ chức. Nhà đầu tư cần đảm bảo rằng mọi nguồn vốn đều hợp pháp và tuân thủ các quy định hiện hành.

2. Tỷ lệ sở hữu vốn góp

Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu đến 100% vốn điều lệ trong các ngành nghề không thuộc danh mục hạn chế đầu tư. Tuy nhiên, một số ngành nghề đặc thù (như ngân hàng, viễn thông, vận tải) có giới hạn về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Các quy định cụ thể về tỷ lệ vốn góp được nêu rõ trong danh mục ngành nghề đầu tư có điều kiện. Vì vậy, nhà đầu tư cần kiểm tra kỹ danh mục ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài để biết được tỷ lệ sở hữu tối đa cho phép khi đầu tư vào Việt Nam.

Có thể tham khảo một số ngành nghề hạn chế tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu dưới đây:

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

STT

Ngành nghề

Tỷ lệ sở hữu vốn

1

Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Không vượt quá 51%

2

Dịch vụ sản xuất phim

Không vượt quá 51%

3

Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Không vượt quá 51%

4

Dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng

Không vượt quá 49%

5

Dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Không vượt quá 70%

6

Dịch vụ giải trí

Không vượt quá 49%

3. Yêu cầu về vốn pháp định 

Theo quy định Luật Đầu tư năm 2020 và Luật doanh nghiệp năm 2020, khái niệm “vốn pháp định” không còn được quy định. Trước đây, tại khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 (hết hiệu lực) có quy định về vốn pháp định như sau: “Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.” Điều này có nghĩa, vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, đặc biệt trong các ngành có điều kiện. Hiện nay yêu cầu này đã được nới lỏng, tạo thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam.

Vốn pháp định khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề đầu tư kinh doanh. Với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện (như ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán…), có quy định về mức vốn tối thiểu mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.

4. Mở tài khoản vốn đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải mở tài khoản vốn đầu tư tại một ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam. Tài khoản này được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến góp vốn, nhận chuyển nhượng vốn, và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Mọi giao dịch phát sinh từ hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài đều phải thông qua tài khoản vốn đầu tư này và tuân thủ nghiêm ngặt quy định về quản lý ngoại hối và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhằm đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch trong hoạt động đầu tư nước ngoài.

5. Góp vốn đúng hạn

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải góp vốn đủ và đúng hạn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không hoàn thành đúng hạn, nhà đầu tư có thể phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đối mặt với các biện pháp xử lý từ cơ quan quản lý.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Đầu tư năm 2020
  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Thông tư 06/2019/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam 
  • Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 (Được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013)
  • Thông tư 05/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại việt nam

Dương Nguyễn