hinh anh 20

Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc thu hút đầu tư nước ngoài đã trở thành một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan, các quy định về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài cần được thiết lập một cách rõ ràng và minh bạch. 
 

1. Đối tượng áp dụng

– Nhà đầu tư nước ngoài (Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020);

– Tổ chức kinh tế (điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020) khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

“Tổ chức kinh tế quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020 bao gồm:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”

2. Điều kiện chung 

Theo quy định của Luật đầu tư năm 2020, NĐTNN sẽ được áp dụng các điều kiện tiếp cận thị trường tương tự như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ một số trường hợp đặc biệt theo Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. 

Điều này có nghĩa là NĐTNN có thể tham gia vào nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau, đảm bảo là tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

3. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐTNN.

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐTNN bao gồm:

Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường: Đây là những lĩnh vực NĐTNN không được phép đầu tư vào Việt Nam, đa số liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh

Ví dụ: 

  • Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại
  • Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức
  • Các dịch vụ hành chính tư pháp…

Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện: Đối với các ngành, nghề này NĐTNN phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về tiếp cận thị trường theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: 

  • Dịch vụ quảng cáo
  • Dịch vụ giáo dục
  • Kinh doanh bất động sản…

4. Điều kiện cụ thể 

–  Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

– Hình thức đầu tư;

– Phạm vi hoạt động đầu tư;

– Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

– Điều kiện khác: theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Những điều kiện và quy định nêu trên không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trong nước mà còn tạo cơ hội cho NĐTNN tham gia vào nền kinh tế Việt Nam một cách hiệu quả. Việc hiểu rõ các quy định này sẽ giúp các nhà đầu tư nước ngoài tối ưu hóa hoạt động đầu tư và khai thác tiềm năng của thị trường Việt Nam. 

Trong trường hợp Quý khách hàng còn những thắc mắc liên quan đến việc pháp lý thành lập Công ty tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với TPM qua website của chúng tôi hoặc có thể liên lạc trực tiếp đến TPM theo số hotline (+84) 28 3505 1800  để được hỗ trợ nhanh nhất.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Đầu tư năm 2020
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 

Dương Nguyễn