Nghị định số 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, thay thế Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/06/2022 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.
1. Mức lương tối thiểu vùng năm 2024 trước ngày 01/7
Mức lương tối thiểu vùng giai đoạn trước 01/7/2024 cũng là mức lương tối thiểu vùng năm 2023 (áp dụng theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022) như sau:
Bảng mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/1/2024 – 30/6/2024 | ||
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.680.000 | 22.500 |
Vùng II | 4.160.000 | 20.000 |
Vùng III | 3.640.000 | 17.500 |
Vùng IV | 3.250.000 | 15.600 |
2. Mức lương tối thiểu vùng năm 2024 từ ngày 01/7
Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 sau khi có sự điều chỉnh tăng 6% như sau:
Bảng mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/7/2024 – 30/6/2024 | ||
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Những đối tượng áp dụng theo lương tối thiểu vùng như sau:
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Trên đây là cập nhật mức lương tối thiểu vùng năm 2024, đây là mức lương tối thiểu để doanh nghiệp và người lao động làm căn cứ thỏa thuận trả lương, tùy thuộc vào năng lực, trình độ và nhu cầu hai bên, mức lương thỏa thuận có thể cao hơn mức lương tối thiểu vùng.
Nguồn tham khảo:
Nghị định 74/2024 ngày 30/06/2024 hiệu lực ngày 01/07/2024
Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/06/2022
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN & ĐẠI LÝ THUẾ TPM
Mã số thuế: 0312787706
Địa chỉ: 102 Phùng Văn Cung, Phường Cầu Kiệu, TP Hồ Chí Minh
Email: htdn@tpm.com.vn
Hotline: +84 28 3505 1800