Thuế Doanh Nghiệp Phải Nộp | Danh Sách & Hướng Dẫn Chi Tiết

Việc nộp thuế có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp và cả cộng đồng. Doanh nghiệp cần nâng cao ý thức nộp thuế đầy đủ, đúng hạn để góp phần xây dựng đất nước và phát triển kinh doanh bền vững.

1. Tầm quan trọng của việc nộp thuế đối với doanh nghiệp

Góp phần xây dựng và phát triển đất nước

  • Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước.
  • Doanh nghiệp nộp thuế đầy đủ, đúng hạn là góp phần thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm với cộng đồng, đồng thời thể hiện tinh thần công dân tốt.

Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng

  • Nộp thuế giúp đảm bảo sự công bằng trong kinh doanh, tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.
  • Doanh nghiệp nộp thuế đầy đủ sẽ tạo niềm tin cho khách hàng, đối tác và nhà đầu tư.

Thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

  • Nộp thuế đúng hạn giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt vi phạm hành chính, tiết kiệm chi phí và thời gian.
  • Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản ưu đãi thuế để đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nâng cao uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp nộp thuế đầy đủ, đúng hạn sẽ tạo dựng được uy tín và thương hiệu trên thị trường.
  • Điều này giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng, đối tác và nhà đầu tư, nâng cao vị thế cạnh tranh.

Tránh các rủi ro pháp lý

  • Nộp thuế không đầy đủ hoặc chậm trễ có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý như bị phạt, truy thu thuế, thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Doanh nghiệp cần tuân thủ luật thuế để bảo vệ quyền lợi và hoạt động kinh doanh của mình.

 2. Các loại thuế chính

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế trực thu, được đánh trực tiếp vào khoản thu nhập tính thuế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế.

Đối tượng chịu thuế: Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các loại thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Mức thuế suất: Mức thuế suất áp dụng với tất cả các doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Cơ sở tính thuế: Thu nhập tính thuế là tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được phép khấu trừ theo quy định của pháp luật.

Cách tính thuế: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Hạn nộp thuế:

  • Hạn nộp thuế TNDN hàng tháng vào ngày 25 hoặc 26 hàng tháng.
  • Hạn nộp thuế TNDN quý vào ngày 25 hoặc 26 tháng đầu tiên sau khi hết quý.
  • Hạn nộp thuế TNDN năm vào ngày 25 hoặc 26 tháng 4 năm sau.

Thủ tục nộp thuế: Doanh nghiệp có thể nộp thuế TNDN qua ngân hàng, qua bưu điện hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế.

Quy định về phạt nộp thuế chậm: Doanh nghiệp nộp thuế chậm hơn thời hạn quy định sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 2007.

b) Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Khái niệm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là khoản thuế gián thu được đánh trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng.

Đối tượng chịu thuế:

  • Hàng hóa, dịch vụ: Được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam và được nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Doanh nghiệp: Cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.

Mức thuế suất:

  • 10% áp dụng cho hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ.
  • 0% áp dụng cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ như: Dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
  • 5% áp dụng cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ như: Nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất; Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, các loại thủy sản chưa qua chế biến (trừ sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế).

Cơ sở tính thuế:

  • Giá trị thanh toán thực tế: Đối với hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trong nước.
  • Giá trị hải quan: Đối với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam.

Cách tính thuế:

  • Thuế GTGT đầu ra: Là số thuế GTGT do doanh nghiệp tính thu của người mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Thuế GTGT đầu vào: Là số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp khi mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào.
  • Số thuế GTGT phải nộp: Là số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào.

Hạn nộp thuế:

  • Hàng tháng: Doanh nghiệp có doanh thu từ 100 tỷ đồng trở lên.
  • Quý: Doanh nghiệp có doanh thu từ 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.
  • Năm: Doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ đồng.

Thủ tục nộp thuế: Doanh nghiệp có thể nộp thuế GTGT qua ngân hàng, qua bưu điện hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế.

Quy định về phạt nộp thuế chậm: Doanh nghiệp nộp thuế chậm hơn thời hạn quy định sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 2007.

c) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Khái niệm: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế trực thu, được đánh trực tiếp vào khoản thu nhập tính thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.

Đối tượng chịu thuế: Cá nhân có thu nhập từ các nguồn như:

  • Lương, thưởng, tiền công.
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ.
  • Thu nhập từ đầu tư tài chính.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản.
  • Thu nhập từ trúng thưởng, giải thưởng.
  • Thu nhập từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Mức thuế suất: Mức thuế suất TNCN được áp dụng theo thang bậc thu nhập như sau:

Mức thu nhập chịu thuế (đồng)

Mức thuế suất (%)

Từ 0 đến 18 triệu đồng

5

Từ 18 triệu đến 50 triệu đồng

10

Từ 50 triệu đến 80 triệu đồng

15

Từ 80 triệu đến 120 triệu đồng

20

Từ 120 triệu đến 200 triệu đồng

25

Trên 200 triệu đồng

30

Cơ sở tính thuế: Thu nhập tính thuế là tổng thu nhập từ các nguồn chịu thuế trừ đi các khoản chi trừ theo quy định của pháp luật.

Cách tính thuế: Số thuế TNCN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với mức thuế suất.

Hạn nộp thuế: Cá nhân nộp thuế TNCN hàng tháng hoặc quý theo quy định của pháp luật.

Thủ tục nộp thuế: Cá nhân có thể nộp thuế TNCN qua ngân hàng, qua bưu điện hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế.

Quy định về phạt nộp thuế chậm: Cá nhân nộp thuế chậm hơn thời hạn quy định sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 2007.

d) Thuế môn bài (Lệ phí môn bài)

Khái niệm: Thuế môn bài (hay còn gọi là lệ phí môn bài) là khoản thuế được thu đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn Việt Nam.

Đối tượng chịu thuế:

  • Tổ chức: Có trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam hoạt động kinh doanh, dịch vụ và có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên.
  • Hộ gia đình: Có doanh thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở lên/năm.
  • Cá nhân: Hoạt động kinh doanh, dịch vụ có doanh thu từ 500 triệu đồng trở lên/năm.

Mức thuế suất: Mức thuế môn bài được quy định theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:

  • Đối với tổ chức:

Vốn điều lệ/vốn đầu tư (tỷ đồng)

Mức thuế (triệu đồng/năm)

Trên 10

3

Từ 10 đến dưới 10

2

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Doanh thu (triệu đồng/năm)

Mức thuế (triệu đồng/năm)

Trên 500

1

Từ 300 đến 500

0,5

Từ 100 đến 300

0,3

Cơ sở tính thuế:

  • Đối với tổ chức: Vốn điều lệ/vốn đầu tư của tổ chức tại thời điểm nộp thuế.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân trong năm tính thuế (năm dương lịch).

Cách tính thuế: Số thuế môn bài phải nộp = Mức thuế x Hệ số điều chỉnh.

Hạn nộp thuế:

  • Tổ chức:

Nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành lập hoặc ngày cấp giấy phép kinh doanh.

Nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày đầu tháng sau khi có sự thay đổi về vốn điều lệ/vốn đầu tư.

  • Hộ gia đình, cá nhân:

Nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, dịch vụ.

Nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày đầu tháng sau khi có sự thay đổi về doanh thu.

Thủ tục nộp thuế: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thể nộp thuế môn bài qua ngân hàng, qua bưu điện hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế.

Quy định về phạt nộp thuế chậm: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế môn bài chậm hơn thời hạn quy định sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 2007.

Tin tức & Dự án nổi bật
dai-ly-thue-tpm-dich-vu-thue-ke-toan