Trong quá trình hoạt động tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật. Các khoản bảo hiểm bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
Việc nắm rõ tỷ lệ đóng bảo hiểm năm 2026 giúp doanh nghiệp FDI tuân thủ quy định pháp luật, hạn chế rủi ro truy thu hoặc xử phạt hành chính, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT và BHTN được quy định trong các văn bản pháp luật sau:
Theo quy định hiện hành, các khoản bảo hiểm bắt buộc được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và một số khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động.
Đối với người lao động là công dân Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp FDI, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc hiện nay là 32% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Trong đó, trách nhiệm đóng được phân chia giữa doanh nghiệp và người lao động như sau:
Khoản bảo hiểm | Doanh nghiệp đóng | Người lao động đóng |
|---|---|---|
BHXH (hưu trí – tử tuất) | 14% | 8% |
BHXH (ốm đau – thai sản) | 3% | – |
Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp | 0,5% | – |
Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% |
Bảo hiểm y tế | 3% | 1,5% |
Tổng cộng | 21,5% | 10,5% |
Như vậy:
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cũng phải tham gia một số loại bảo hiểm bắt buộc. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, lao động nước ngoài không tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Do đó, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm đối với lao động nước ngoài thấp hơn so với lao động Việt Nam.
Khoản bảo hiểm | Doanh nghiệp đóng | Người lao động nước ngoài đóng |
|---|---|---|
BHXH (hưu trí – tử tuất) | 14% | 8% |
BHXH (ốm đau – thai sản) | 3% | – |
Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp | 0,5% | – |
Bảo hiểm y tế | 3% | 1,5% |
Tổng cộng | 20,5% | 9,5% |
Như vậy:
Nội dung | Lao động Việt Nam | Lao động nước ngoài |
|---|---|---|
Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm | 32% | 30% |
Người lao động đóng | 10,5% | 9,5% |
Doanh nghiệp đóng | 21,5% | 20,5% |
BHTN | Có tham gia | Không tham gia |
Sự khác biệt chủ yếu nằm ở bảo hiểm thất nghiệp, chỉ áp dụng đối với người lao động là công dân Việt Nam.
Khi tính tiền đóng BHXH, BHYT và BHTN, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau:
🔹 Thứ nhất, tiền lương đóng bảo hiểm bao gồm:
🔹 Thứ hai, tiền lương đóng bảo hiểm không bao gồm:
🔹 Thứ ba, tiền lương đóng BHXH có mức trần tối đa theo quy định của Nhà nước.
Mức lương cơ sở hiện hành là 2,34 triệu đồng/, mức tiền lương cao nhất được dùng làm căn cứ đóng BHXH năm 2026 là:
20 | x | 2,34 triệu đồng | = | 46,8 triệu đồng/ tháng |
Người lao động có mức lương cao hơn mức này vẫn chỉ đóng BHXH năm 2026 dựa trên mức trần 46,8 triệu đồng/tháng.
Khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.
– Lương tối thiểu vùng 1 là 5,310,000 đồng.
Do đó, đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động:
20 | x | 5,31 triệu đồng | = | 106.200.000 đồng/ tháng (vùng 1) |
Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm mang lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và người lao động.
🔹 Tuân thủ quy định pháp luật
Doanh nghiệp tránh được các rủi ro như truy thu bảo hiểm, phạt vi phạm hành chính hoặc tranh chấp lao động.
🔹 Bảo vệ quyền lợi người lao động
Người lao động được hưởng các chế độ như:
🔹 Xây dựng môi trường lao động bền vững
Doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ bảo hiểm sẽ tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp, minh bạch và tăng khả năng thu hút nhân lực.
✅ Kết luận
Theo quy định hiện hành năm 2026, doanh nghiệp FDI tại Việt Nam phải thực hiện đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động với tỷ lệ như sau:
Việc hiểu rõ và áp dụng đúng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT và BHTN giúp doanh nghiệp FDI quản lý chi phí lao động hiệu quả, tuân thủ pháp luật và đảm bảo đầy đủ quyền lợi an sinh cho người lao động.
Trong trường hợp bạn cần hỗ trợ tư vấn, hãy liên hệ với chuyên viên của TPM để được hỗ trợ.
Ms. Đỗ Thị Thu Quỳnh_Trưởng BP. Dịch vụ Nhân sự & Tiền lương
Nguồn tham khảo:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN & ĐẠI LÝ THUẾ TPM
Mã số thuế: 0312787706
Địa chỉ: 102 Phùng Văn Cung, Phường Cầu Kiệu, TP Hồ Chí Minh
Email: htdn@tpm.com.vn
Hotline: +84 28 3505 1800