hinh anh 2 19

Ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI 2024

Trong những năm gần đây, với sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu, dòng vốn FDI vào khu vực Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, có xu hướng tăng mạnh. Động lực thu hút FDI thông qua các chính sách ưu đãi bao gồm ưu đãi thuế giúp Việt Nam thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn. Tuy nhiên, việc tiếp cận các ưu đãi thuế không dễ dàng cho các nhà đầu tư nước ngoài. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tóm tắt ngắn gọn những điểm nổi bật của các ưu đãi thuế TNDN tại Việt Nam.
 

Theo luật pháp về Thuế tại Việt Nam, thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20% và có thể thay đổi tùy thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định một số ngành nghề, lĩnh vực hoặc dự án đầu tư kinh doanh trong các khu vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Lưu ý rằng các doanh nghiệp chỉ được hưởng thuế suất ưu đãi khi thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai.

Áp dụng thuế suất TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của các doanh nghiệp trong các lĩnh vực sau:

  • Thực hiện các hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và môi trường, y tế;
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội;
  • Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; nuôi trồng thủy sản và chế biến nông sản, thủy sản tại các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
  • Trồng các sản phẩm rừng tại các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân giống và nuôi trồng cây trồng và vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối theo Luật Hợp tác xã;
  • Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và công nghiệp muối, không ở các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Đầu tư vào bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

Áp dụng thuế suất TNDN 10% trong 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong các trường hợp sau:

  • Thực hiện dự án đầu tư mới tại các khu vực có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, khu kinh tế và Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:
    • Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; 
    • Ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; 
    • Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; 
    • Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; 
    • Đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
    • Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; 
    • Cầu, đường bộ, đường sắt; 
    • Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; 
    • Sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; 
    • Sản xuất sản phẩm phần mềm; 
    • Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; 
    • Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải;
    • Phát triển công nghệ sinh học.
  • Thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao;
  • Thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ các dự án sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, các dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng quy mô vốn đầu tư và số lượng lao động;
  • Thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định

Lưu ý rằng dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu tiên hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Áp dụng thuế suất TNDN 17% trong 10 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp:

  • Thực hiện dự án đầu tư mới tại các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
  • Thực hiện dự án đầu tư mới về:
    • Sản xuất thép cao cấp;
    • Sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
    • Sản xuất máy móc và thiết bị phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và sản xuất muối;
    • Sản xuất thiết bị tưới tiêu;
    • Sản xuất và tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản;
    • Phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống trong sản xuất thủ công, chế biến sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm, và các sản phẩm văn hóa).
  • Tổ chức tài chính vi mô được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng (áp dụng mức thuế suất ưu đãi 17% trong suốt thời gian hoạt động).

Các trường hợp giảm thuế khác

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 78/2014/TT-BTC, các doanh nghiệp sau đây sẽ được xem xét giảm thuế:

  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng và vận tải có từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lượng lao động nữ chiếm hơn 50% tổng số lao động thường xuyên có mặt hoặc sử dụng trên 100 lao động nữ trong đó số lượng lao động nữ chiếm hơn 30% tổng số lao động thường xuyên có mặt của doanh nghiệp sẽ được giảm thuế TNDN phải nộp tương ứng với số chi phí thực tế phát sinh thêm cho lao động nữ nếu hạch toán riêng theo quy định.
  • Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế TNDN phải nộp tương ứng với số chi phí thực tế phát sinh cho lao động là người dân tộc thiểu số;
  • Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức và cá nhân tại khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được giảm 50% thuế TNDN phải nộp từ thu nhập chuyển giao công nghệ.

Vũ Hồ