Xác Định Nghĩa Vụ Thuế Nhà Thầu Đối Với Khoản Tiền Phạt Do Chậm Bốc Dỡ Hàng Trả Cho Nhà Vận Chuyển Nước Ngoài

Xác Định Nghĩa Vụ Thuế Nhà Thầu Đối Với Khoản Tiền Phạt Do Chậm Bốc Dỡ Hàng Trả Cho Nhà Vận Chuyển Nước Ngoài

Bối Cảnh

Công ty TNHH Điện Nghi Sơn 2 (NS2PC) ký hợp đồng vận chuyển than nhập khẩu với nhà vận chuyển nước ngoài là Công ty Oldendorff Carriers GmbH & Co.KG (Đức). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, có phát sinh khoản tiền phạt do chậm bốc dỡ hàng chi trả cho hãng tàu nuớc ngoài vì khiến tàu phải lưu bãi tại cảng lâu hơn dự kiến.

Vấn Đề Đặt Ra

Công ty NS2PC gửi văn bản số NS2PC-THTD ngày 23/12/2024 đến Cục thuế tỉnh Thanh Hóa hỏi để làm rõ về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài cụ thể: Khoản tiền phạt/bồi thường trả cho Oldendorff có thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) không? Nếu có, cách xác định và kê khai thuế như thế nào?

Giải Đáp Từ Cơ Quan Thuế

Ngày 18/02/2025 Cục thuế tỉnh Thanh Hóa đã giải đáp qua công văn số 966 /CT-TTHT

1. Căn cứ pháp lý được đưa ra

Khoản 25, Điều 3, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 năm 2019, quy định về Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế là nguyên tắc đuợc áp dụng trong quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính huớng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nuớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tuợng áp dụng:

“T chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài đế thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. ”

+ Tại Điều 7 quy định thu nhập chịu thuế TNDN:

“1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phi hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).

  1. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa đim tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế 2 của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một sổ trường hợp cụ thế như sau:

– Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng

+ Tại Điều 11 quy định đối tuợng và điều kiện áp dụng:

“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hưởng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II. ”

+ Tại Điều 13 Mục 3 Chuơng II huớng dẫn về thuế TNDN đối với truờng hợp Nhà thầu nuớc ngoài, Nhà thầu phụ nuớc ngoài nộp thuế theo phuơng pháp trực tiếp.

+ Tại Điều 13 huớng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp

2. Tỷ lệ (°/o) thuế TNDN tính trên doanhthu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuếđi với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

5

Hoạt động sản xuất; kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyn đường biên, vận chuyn hàng không)

2

  

3. Thuế TNDN đối vớikhoản tiền bồi thường thu được từ bên đối tácvi phạm hợp đồng đối với trường hợp khoản thu bồi thường lớn hơn giá trị thiệt hại, có thu nhập chịu thuế

Đối với khoản thu nhập từ tiền bồi thường thiệt hại thu được, nhà thầu nước ngoài được lựa chọn khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế hoặc trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí với thuế suất là thuế suất ph thông.”

Tại khoản 1 Điều 5 Thông tu số 219/2013/TT-BTC quy định về các truờng hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT);

4. Nhận định của cơ quan thuế

Căn cứ các quy định trên và theo mô tả của Công ty tại văn bản hỏi, thì truờng hợp Công ty TNHH Điện Nghi Sơn 2 có ký hợp đồng vận chuyển than nhập khẩu đối với nhà vận chuyển than nuớc ngoài là Công ty Oldendorff Carriers GmbH & Co.KG (sau đây gọi là Oldendorff).

  • Khoản tiền phạt hoặc bồi thường do chậm bốc dỡ hàng được xem là thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài.
    • Khoản thu nhập này thuộc diện chịu thuế TNDN nhà thầu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu tính thuế (áp dụng với hoạt động vận chuyển quốc tế).
  • Khoản này không phải kê khai và tính thuế GTGT.
  • Vì Oldendorff không đáp ứng điều kiện tự kê khai nộp thuế tại Việt Nam nên NS2PC sẽ là bên nộp thay thuế nhà thầu.

5. Kết luận

Công ty NS2PC được hướng dẫn kê khai và nộp thuế TNDN nhà thầu với tỷ lệ 2% trên khoản tiền phạt/bồi thường cho nhà vận chuyển nước ngoài. Đồng thời, khoản tiền này không cần kê khai, tính thuế GTGT.

Bài Học Kinh Nghiệm

  • Các khoản chi phí ngoài hợp đồng chính (như tiền phạt, bồi thường…) trả cho nhà thầu nước ngoài cũng có thể bị coi là thu nhập chịu thuế FCT.
  • Doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động kiểm tra điều kiện hợp đồng và khả năng tự kê khai thuế của đối tác nước ngoài, để thực hiện nghĩa vụ nộp thay kịp thời, tránh rủi ro bị truy thu hay xử phạt.
  • Việc tham khảo ý kiến cơ quan thuế địa phương là cần thiết khi phát sinh khoản chi trả không điển hình.

Trong trường hợp cần tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ với TPM qua website hoặc số hotline (+84) 28 3505 1800 để được hỗ trợ nhanh nhất.