Trong bối cảnh hoạt động vận tải quốc tế ngày càng mở rộng, các doanh nghiệp Việt Nam thường xuyên hợp tác với nhà thầu nước ngoài trong việc cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuyên biên giới. Điều này đặt ra yêu cầu tuân thủ chặt chẽ các quy định về thuế nhà thầu (FCT – Foreign Contractor Tax).
Bài viết dưới đây hệ thống và phân tích quy định thuế liên quan, dựa trên Công văn số 42509/CTHN-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội, qua đó giúp doanh nghiệp hiểu rõ cách xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động vận tải quốc tế.
Công ty TNHH DSE Logistics Việt Nam có ký hợp đồng thuê Công ty B (Trung Quốc) – một nhà thầu nước ngoài – để thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc (bao gồm cả chiều đi và chiều về).
Công ty Việt Nam gửi văn bản đến Cục Thuế TP Hà Nội để xin hướng dẫn về nghĩa vụ thuế nhà thầu phát sinh trong trường hợp này.
Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam (Điều 1).
Đối tượng không áp dụng:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam (Điều 2).
Thuế GTGT nhà thầu:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu từ dịch vụ chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được.
Với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế, doanh thu tính thuế không bao gồm cước vận chuyển quốc tế trả cho hãng vận tải (Điều 12).
Tỷ lệ tính thuế GTGT: 3%.
Thuế TNDN nhà thầu:
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được.
Tỷ lệ thuế TNDN: 2% (áp dụng cho hoạt động vận tải).
→ Nếu nhà thầu nước ngoài không tự kê khai tại Việt Nam, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay theo quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư 103.
Vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện (Điều 9), bao gồm:
Có hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại.
Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc hình thức được coi là thanh toán hợp pháp.
Có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ theo quy định pháp luật về vận tải quốc tế.
→ Nếu đáp ứng đủ điều kiện trên, dịch vụ vận tải quốc tế sẽ được miễn thuế GTGT (áp dụng thuế suất 0%).
Căn cứ vào các quy định hiện hành:
Trường hợp 1:
Nếu Công ty B (Trung Quốc) có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng với Công ty DSE Logistics Việt Nam, thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Khi đó:
Thuế TNDN nhà thầu: 2% doanh thu.
Thuế GTGT nhà thầu: 3% doanh thu.
Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay cho nhà thầu nước ngoài.
Trường hợp 2:
Nếu dịch vụ vận chuyển của Công ty B được xác định là vận tải quốc tế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC (có hợp đồng vận tải quốc tế và chứng từ thanh toán qua ngân hàng), thì áp dụng thuế suất GTGT 0%.
Trường hợp 3:
Nếu Công ty B chỉ cung cấp dịch vụ hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam, tức dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam, thì không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Việc xác định đúng bản chất dịch vụ vận tải quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng đúng chính sách thuế nhà thầu. Doanh nghiệp cần:
Rà soát hợp đồng vận tải để xác định rõ phạm vi cung cấp dịch vụ.
Lưu trữ chứng từ thanh toán quốc tế, hóa đơn, vận đơn để chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Thực hiện khấu trừ và kê khai thuế nhà thầu đúng thời hạn nếu thuộc đối tượng chịu thuế.
Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro về thuế, mà còn nâng cao tính minh bạch, uy tín và hiệu quả tài chính trong hoạt động logistics quốc tế.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN & ĐẠI LÝ THUẾ TPM
Mã số thuế: 0312787706
Địa chỉ: 102 Phùng Văn Cung, Phường Cầu Kiệu, TP Hồ Chí Minh
Email: htdn@tpm.com.vn
Hotline: +84 28 3505 1800