Ngành nha khoa tại Việt Nam có nhiều tiềm năng thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài nhờ vào nhu cầu ngày càng tăng, môi trường đầu tư thuận lợi, và sự phát triển của du lịch, y tế. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể đóng góp vào sự phát triển của ngành này bằng cách mang đến công nghệ mới và quy trình quản lý hiện đại, đồng thời tận dụng các chính sách khuyến khích đầu tư của chính phủ. Tuy nhiên, bên cạnh những tiềm năng phát triển cũng phải kể đến những vấn đề phải quan tâm đặc biệt là những rủi ro trong lĩnh vực thuế.
Các quy định về thuế ở Việt Nam luôn có sự thay đổi, chuyển biến không ngừng và không nhất quán, gây khó khăn cho việc tuân thủ và lên kế hoạch tài chính.
Nhà đầu tư cần cập nhật thường xuyên về các thay đổi trong luật thuế để tránh các rủi ro pháp lý và thuế, gây thất thoát ngân sách đầu tư. Đối với các doanh nghiệp FDI, việc lựa chọn các đơn vị dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, am hiểu các quy định của pháp luật đồng hành là điều thực sự cần thiết.
Đối với lĩnh vực dịch vụ nha khoa, nguồn khách hàng chủ yếu đến từ các cá nhân, do đó thường có rủi ro trong việc không thực hiện xuất hóa đơn, không ghi nhận doanh thu đối với cá nhân. Đây là một trong những rủi ro tiềm ẩn lớn, có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị phạt trong trường hợp không ghi nhận doanh thu, tránh thuế thu nhập doanh nghiệp.
Việc xác định thu nhập chịu thuế và các khoản chi phí được khấu trừ có thể gặp khó khăn do sự phức tạp của các quy định và sự thay đổi thường xuyên. Để được ghi nhận là chi phí được trừ, các nhà đầu tư phải đảm bảo các chi phí này được ghi nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam như:
Đối với lĩnh vực nha khoa, ngoại trừ những máy móc thiết bị mang giá trị cao thì những chi phí nhỏ lẻ khá nhiều, các nhà đầu tư cần lưu ý trong vấn đề ghi nhận các khoản chi phí được khấu trừ.
Các dịch vụ y tế, bao gồm nha khoa, có thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc xác định dịch vụ nào không chịu thuế và dịch vụ nào phải chịu thuế có thể phức tạp và gây nhầm lẫn.
Căn cứ theo quy định của pháp luật thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng có bao gồm sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật. Do đó, đối với các dịch vụ nội nha, gắn răng giả, cạo vôi răng, chữa viêm nướu, nhổ răng, trám răng, chữa tủy thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp có phát sinh hoạt động dịch vụ nha khoa không đáp ứng các điều kiện về đối tượng không chịu thuế thuế giá trị gia tăng theo quy định trên như làm răng thẩm mỹ thì các hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất 10%.
Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ nha khoa là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; tư vấn giám sát; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; lập dự án đầu tư xây dựng).
Đối với các dịch vụ nha khoa, thông thường không thể hoàn thành trong lần đầu tiên mà sẽ phải trải qua quá trình lâu dài. Ngoài ra, mỗi dịch vụ có khả năng thuộc đối tượng không chịu thuế, chịu thuế 10% nên phải kiểm tra kỹ trong việc xuất hóa đơn, tránh những sai sót không đáng có.
Hiện tại trong lĩnh vực nha khoa có rất nhiều dịch vụ được cung cấp, cụ thể như điều trị răng (nhổ răng, trám răng, tẩy trắng răng, cạo vôi răng, làm trắng răng…), chỉnh nha và niềng răng thẩm mỹ, làm răng thẩm mỹ phục hình Implant… Khi mỗi dịch vụ được cung cấp sẽ có một định mức riêng biệt phù hợp với từng cá nhân cụ thể, do đó công việc tính giá thành để hạch toán nghiệp vụ kế toán rất phức tạp, đòi hỏi nhân sự kế toán phải theo dõi sát sao, thường xuyên khi hạch toán.
Cơ quan thuế Việt Nam có thể tiến hành kiểm tra và thanh tra thuế định kỳ. Việc này có thể gây ra rủi ro về phát hiện các sai sót trong kê khai và nộp thuế, dẫn đến các khoản phạt và lãi suất chậm nộp.
Nhà đầu tư cần duy trì hồ sơ kế toán – thuế đầy đủ, chính xác và minh bạch để giảm thiểu rủi ro này.
Vì vậy, nhà đầu tư vào lĩnh vực nha khoa tại Việt Nam cần có sự hiểu biết sâu sắc về các quy định thuế và thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro để đảm bảo tuân thủ và giảm thiểu các rủi ro pháp lý và tài chính. Sự hỗ trợ từ các chuyên gia thuế và tư vấn pháp lý có thể giúp nhà đầu tư điều hướng các phức tạp này một cách hiệu quả.
Trong trường hợp Quý khách hàng còn những thắc mắc liên quan, vui lòng liên hệ với TPM qua Website: tpm.com.vn hoặc Hotline 090 298 1080 để được hỗ trợ nhanh nhất.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN & ĐẠI LÝ THUẾ TPM
Mã số thuế: 0312787706
Địa chỉ: 102 Phùng Văn Cung, Phường Cầu Kiệu, TP Hồ Chí Minh
Email: htdn@tpm.com.vn
Hotline: (+84) 86 696 0800