Theo Nghị định 67, đã có sự điều chỉnh và bổ sung đối tượng được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong quá trình tinh giản bộ máy của hệ thống chính trị. Nghị định này sửa đổi, bổ sung Điều 2 về đối tượng áp dụng, thực hiện theo kết luận của Bộ Chính trị. Dưới đây là thông tin chi tiết về 4 nhóm đối tượng mới được bổ sung.
Nhóm Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Lãnh Đạo, Quản Lý Có Nguyện Vọng Nghỉ Việc
Nhóm này bao gồm những cán bộ, công chức, viên chức đang giữ vị trí lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị có mong muốn nghỉ việc sớm. Mục đích của chính sách này là tạo điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp lại số lượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo đúng quy định pháp luật trong quá trình tổ chức lại bộ máy của hệ thống chính trị.
Nhóm Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Người Lao Động Và Lực Lượng Vũ Trang Sắp Đến Tuổi Nghỉ Hưu
Đây là nhóm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước trước ngày 15/1/2019 và lực lượng vũ trang còn dưới 5 năm (tức 5 năm trở xuống) nữa là đến tuổi nghỉ hưu. Họ làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị không chịu tác động trực tiếp từ việc sắp xếp bộ máy nhưng vẫn phải thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ.
Nhóm Người Làm Việc Tại Các Hội Do Đảng, Nhà Nước Giao Nhiệm Vụ
Nhóm này bao gồm những người đang làm việc theo chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện. Họ là những người chịu tác động trực tiếp từ việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy.
Nhóm Cán Bộ Không Đủ Tuổi Tái Cử, Tái Bổ Nhiệm Và Các Trường Hợp Đặc Biệt Khác
Nhóm này bao gồm nhiều đối tượng cụ thể:
- Cán bộ không đủ tuổi để tái cử hoặc tái bổ nhiệm.
- Cán bộ đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp, có thời gian công tác còn lại từ 2,5 năm (30 tháng) đến 5 năm (60 tháng) đến tuổi nghỉ hưu theo quy định.
- Cán bộ đang tham gia cấp ủy ở các đảng bộ phải kết thúc hoạt động, kiện toàn tổ chức bộ máy và còn 5 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi để tạo điều kiện sắp xếp nhân sự cấp ủy trong kỳ đại hội đảng các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Chế Độ Đãi Ngộ Khi Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 67
Nghị định 67 quy định rõ về chế độ đãi ngộ cho các đối tượng nghỉ hưu trước tuổi, bao gồm:
- Trường hợp còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu: Nếu có đủ thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu, ngoài chế độ hưu trí theo quy định, sẽ không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. Đồng thời, được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi, 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm thứ 21 trở đi. Nếu có đủ 15 năm công tác trở lên đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thuộc đối tượng được hưởng lương hưu, được trợ cấp 4 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 năm đầu công tác và 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm thứ 16 trở đi.
- Trường hợp còn trên 5 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu: Nếu có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu, sẽ không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. Được trợ cấp 4 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi, 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm thứ 21 trở đi. Nếu có đủ 15 năm công tác trở lên đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thuộc đối tượng được hưởng lương hưu, được trợ cấp 4 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 năm đầu công tác và 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm thứ 16 trở đi.
- Trường hợp còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu và có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: Nếu có đủ thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu, sẽ không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. Được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi, 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm thứ 21 trở đi. Nếu có đủ 15 năm công tác trở lên đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thuộc đối tượng được hưởng lương hưu, được trợ cấp 4 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 năm đầu công tác và 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm thứ 16 trở đi.
Nguồn Kinh Phí Thực Hiện Chế Độ
Nghị định 67 cũng điều chỉnh về nguồn kinh phí thực hiện chế độ đối với viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác. Nếu không đủ, có thể sử dụng các quỹ được trích theo quy định.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố để giải quyết chính sách, chế độ: Nguồn kinh phí sẽ được ngân sách nhà nước cấp bổ sung.
Bãi Bỏ Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Thêm Từ Địa Phương
Nghị định 67 đã bỏ khoản 6 Điều 19, theo đó, UBND tỉnh, thành phố không còn được phép trình HĐND cùng cấp ban hành chính sách hỗ trợ thêm đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý dựa trên khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Tóm lại, Nghị định 67 đã mở rộng đối tượng được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi khi tinh giản bộ máy, đồng thời quy định rõ ràng về chế độ đãi ngộ và nguồn kinh phí thực hiện, mang đến những thay đổi quan trọng trong chính sách an sinh xã hội.