✅ Điều kiện khấu trừ được quy định chặt chẽ hơn:
Séc
Lệnh chi
Ủy nhiệm chi
Nhờ thu
Ủy nhiệm thu
Qua ngân hàng:
▪ Thẻ ghi nợ
▪ Thẻ tín dụng
▪ Thẻ trả trước
Ví điện tử
Các phương tiện khác do Ngân hàng Nhà nước quy định
Ngoài ra, theo cập nhật mới nhất, căn cứ tại Điều 26, Nghị định 181/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 1/7/2025, quy định các trường hợp đặc thù về thanh toán không dùng tiền mặt:
| STT | Trường hợp | Yêu cầu về chứng từ/chứng minh |
|---|---|---|
| a | Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng, mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng | Phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế. |
| b | Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng | Phải có hợp đồng vay, mượn tiền bằng văn bản được lập trước đó, và Có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền, bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ. |
| c | Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) | Việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản, và Bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật. |
| d | Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu, mà phương thức này được quy định cụ thể trong hợp đồng | Phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó. |
| đ | Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản này, mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên | Chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. |
| e | Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) | Được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước. |
| g | Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên | Căn cứ vào hợp đồng bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng/phụ lục hợp đồng thì vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị không có chứng từ không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán. |
| h | Trường hợp không yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt | – Giá trị nhập khẩu từng lần dưới 05 triệu đồng; – Hàng hóa, dịch vụ mua từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng (đã bao gồm VAT); – Hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. |
| i | Trường hợp hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động SXKD chịu thuế GTGT | Được ủy quyền cho cá nhân là người lao động thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc nội bộ. Sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức không dùng tiền mặt → được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. |
| 3 | Mua nhiều lần trong ngày từ cùng người nộp thuế | Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng/lần, nhưng nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì: Chỉ được khấu trừ thuế nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. |
✅Bổ sung quy định khai bổ sung:
Đưa ra khỏi nhóm không chịu thuế; không phải kê khai, tính nộp thuế đối với:
➡️ Vào nhóm TS 5%
Ví dụ: DN A thu mua thóc của nông dân, xay xát ra gạo bán cho DN B thì gạo chịu TS 5% (trước 01/7/2025 không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT).
➡️ Vào nhóm TS 10%
🔹 Quy định rõ Hàng hoá dịch vụ (HHDV) xuất khẩu là HHDV cung ứng trực tiếp cho:
🔹 Bổ sung HHDV xuất khẩu khác: SP nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
🔹 Bổ sung một số trường hợp không áp dụng TS 0%: thuốc lá, rượu, bia NK sau đó xuất khẩu; xăng dầu mua nội địa bán cho CSKD trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
Bổ sung thêm trường hợp được hoàn thuế:
🔸 Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT 5% nếu có số thuế chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng/04 quý liên tục; trường hợp sản xuất hàng hoá, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ.
Điều kiện hoàn thuế được quy định chặt chẽ hơn:
Người bán đã kê khai, nộp thuế theo quy định đối với HĐ đã xuất cho CSKD đề nghị hoàn thuế.
Quốc hội thông qua Nghị quyết số: 204/2025/QH15 về việc tiếp tục giảm thuế GTGT từ 1/72025 đến hết 31/12/2026, theo đó:
Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 10% được quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Chính sách giảm 2% thuế GTGT lần này được mở rộng thêm cho các lĩnh vực như vận tải, logistics, dịch vụ công nghệ thông tin– những ngành then chốt trong tiến trình phát triển kinh tế số.
Kể từ ngày 01/06/2025, Doanh nghiệp phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo mẫu 03/TNCN của Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai thì tổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử lý tương tự xử lý hóa đơn điện tử. Thông báo chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp bao gồm:
Như vậy, người quản lý doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động và không hưởng tiền lương thuộc các chức danh nêu trên, từ ngày 01/07/2025 cũng thuộc diện tham gia đóng BHXH bắt buộc theo quy định mới.
Mức đóng và tỷ lệ đóng BHXH, BHYT: tổng cộng 29.5%
| Tỷ lệ đóng | Mức đóng BHXH | |
|---|---|---|
| BHXH | 25% – 3% vào Quỹ ốm đau và thai sản | Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương được lựa chọn mức đóng làm căn cứ đóng BHXH, trong phạm vi sau:
|
| BHYT | 4,5% | |
| Tổng cộng | 29.5% |
Thực hiện theo nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội, từ ngày 01/07/2025 danh mục phường xã mới được áp dụng chính thức.
Từ 1/7/2025, CQT sẽ cập nhật địa chỉ của NNT theo địa bàn hành chính mới.
Do đó, từ ngày 1/7/2025 người nộp thuế cần:
– Cập nhật địa chỉ trên hoá đơn bán ra;
– Hoá đơn mua vào: Điền thông tin địa chỉ trên hóa đơn là địa chỉ mới.
Từ ngày 1/7/2025, số định danh cá nhân (dãy số trên CCCD) sẽ chính thức được sử dụng thay thế cho mã số thuế (MST) trong hầu hết các giao dịch với cơ quan thuế. Quy định này áp dụng cho cả cá nhân và hộ kinh doanh (sử dụng số định danh của người đại diện).
Lưu ý: Các trường hợp xuất hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh sẽ nhập thông tin Mã số thuế bằng số Căn cước công dân.
Tất cả các tổ chức bắt buộc phải có tài khoản định danh điện tử do Bộ Công an cấp căn cứ quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ trước ngày 01/07/2025.
Mục đích sử dụng tài khoản định danh điện tử
– Thực hiện ký số, xác thực thông tin trong các thủ tục hành chính.
– Giao dịch điện tử với cơ quan nhà nước và các tổ chức liên quan.
– Nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Hình thức nộp hồ sơ
Được lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau đây:
– Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID.
– Trực tiếp tại cơ quan quản lý định danh điện tử của Bộ Công an.
Tổ chức cần chủ động hoàn thành việc đăng ký trước ngày 01/07/2025 để bảo đảm không bị gián đoạn trong quá trình giao dịch hành chính và sử dụng dịch vụ công.
Từ 1/7, theo nghị định 117/2025/NĐ-CP, sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán sẽ có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người bán là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
– Hàng hóa: 1%.
– Dịch vụ: 5%.
– Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Đối với cá nhân cư trú:
– Hàng hóa: 0,5%.
– Dịch vụ: 2%.
– Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%.
Đối với cá nhân không cư trú:
– Hàng hóa: 1%.
– Dịch vụ: 5%.
– Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%.
Người bán phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cho sàn để phục vụ việc khấu trừ và nộp thuế thay:
– Mã số thuế hoặc số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam).
– Số hộ chiếu hoặc thông tin định danh hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (đối với công dân nước ngoài).
– Các thông tin: họ tên người bán, địa chỉ, thông tin liên hệ, ngành nghề kinh doanh, hình thức thanh toán, danh mục hàng hóa/dịch vụ kinh doanh,…
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên các nền tảng số, sàn thương mại điện tử KHÔNG có chức năng thanh toán, thì HKD và CNKD sẽ có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế theo quy định tại nghị định 117/2025/NĐ-CP.
Nếu bạn đang cần một đơn vị tư vấn thuế chuyên nghiệp để hỗ trợ tư vấn các chính sách thuế, hãy liên hệ ngay với Đại lý Thuế TPM qua website hoặc số hotline (+84) 28 3505 1800 để được tư vấn tận tình và nhanh chóng nhất.
Vân Lê
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN & ĐẠI LÝ THUẾ TPM
Mã số thuế: 0312787706
Địa chỉ: 102 Phùng Văn Cung, Phường Cầu Kiệu, TP Hồ Chí Minh
Email: htdn@tpm.com.vn
Hotline: +84 28 3505 1800